loading...
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây Thuốc Quý. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cây Thuốc Quý. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 8 tháng 12, 2016

Kim tiền thảo, tác dụng chữa bệnh sỏi và những rất lưu ý

Kim tiền thảo còn được gọi là cây mắt trâu, vảy rồng, đồng tiền long, mắt rồng, là loại cây thảo sống lâu năm, thường mọc bò sát đất. Cây dài khoảng từ 40 đến 80 cm, lá so le, là loại cây mọc hoang tành bụi quanh bờ tường, hàng rào. Theo y học cổ truyền, mắt trâu có nhiều tác dụng quý để chữa bệnh.

kim tiền thảo

Kim tiền thảo trong đông y


Lương y Nguyễn Văn Đấu - Ủy viên BCH Hội Đông y huyện Thới Bình cho biết kim tiền thảo có dược tính ngọt, nhạt, cây thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, thanh sỏi, chữa viêm nhiễm đường niệu đạo, viêm bàng quang, viêm vàng da. Được thu hoạch vào mùa hạ, cắt ngắn, phơi khô, sấy khô để dùng dần. Mỗi lần lấy ra từ 60 - 80g.

Cây kim tiền thảo mọc ở đâu


Theo Phó GS - TS. Nguyễn Văn Tập cây kim tiền thảo thuộc Họ Đậu – Fabaceae, có tên khoa học là Desmodium styracifolium (Osb.) Merr. Sở dĩ được gọi là vảy rồng vì mỗi lá của nó giống như một vảy con rồng. Vốn phân bố mọc tự nhiên ở các tỉnh Trung du và vùng núi thấp ở Bắc Việt Nam bao gồm Quảng Ninh, Bắc Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Yên Bái, Hòa Bình và môt số tỉnh khác.

tác dụng của cây kim tiền thảo

Do công dụng của kim tiền thảo, nhân dân ta bà con các tỉnh phía bắc sử dụng lá và cành của nó băm ra, sắc nước uống có tác dụng chữa sỏi thận. Từ công dụng như thế, nhiều doanh nghiệp đã nghiên cứu chiết suất tạo ra chế phẩm sử dụng được tiện lợi hơn. Do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng nên cách đây 10 năm nó đã được đưa vào trồng thành công ở nhiều nơi Việt Nam, thậm chí người ta mang vào tận miền Nam trồng vẫn có kết quả rất tốt. Là một cây thuốc ngoài giá trị sử dụng rất hiệu quả, về mặt sinh học còn rất có lợi vì họ đậu nên làm phong phú đất, thứ 2 mọc nhanh trên mặt đất nên có tác dụng phụ đều chống xói mòn đất.

Nói về tác dụng của cây kim tiền thảo trong chữa bệnh sỏi thận


Trong y học hiện đại, cây kim tiền thảo có thành phần chủ yếu là coumarin, một hợp chất este nội khi mà vào đến môi trường kiềm (đại tràng) thì hủy mỡ ra cho ra acid coumaric. Rất có khả năng acid coumaric này sẽ phá vỡ được muối canxi với một số acid khác như canxi oxalat nhờ đó chúng dễ được đào thải.

Bạn có biết cây chó đẻ răng cưa, cỏ mực cũng dùng để chữa sỏi thận

kim tiền thảo chữa bệnh gì

Một số bài thuốc chữa bệnh từ kim tiền thảo


Chữa sỏi đường tiết niệu

Gom 40g kim tiền thảo, 20g mã đề, 20g tỳ giải, 12g trạch tả, 12g uất kim, 12g ngưu tất, 8g kê nội kim (màng trong mề con gà) thành một thang sắc nước uống. Mỗi ngày dùng 1 thang.

Tham khảo cách chữa sỏi đường tiết niệu bằng: Cây mã đề

Chữa sỏi đường mật

Gom 20g kim tiền thảo, 20g rau má tươi, 20g cỏ xước, 12g hoạt thạch, 12g vảy tê tê, 12g củ gấu, 8g nghệ vàng, 8g hải tảo, 6g kê nội kim thành một thang sắc nước uống. Mỗi ngày dùng 1 thang.

Hoặc dùng 30g kim tiền thảo, 10g sinh địa hoàng, 10g hoàng tinh, 10g xuyên luyện tử gom thành 1 thang sắc uống. Mỗi ngày dùng 1 thang.

Chữa phù, viêm túi mật, viêm thận, viêm gan

Gom 40g kim tiền thảo, 10g chút chít, 10g dành dành, 20g mộc thông, 20g ngưu tất thành 1 thang sắc uống. Mỗi ngày dùng 1 thang.

Xem thêm chữa viêm gan do virus bằng Chó đẻ răng cưa

Viêm túi mật và đường mật

Dùng 40g kim tiền thảo, 40g nhân trần, 16g sài hồ, 16g mã đề, 12g chi tử, 8g chỉ xác, 8g uất kim, 6g khổ luyện từ, 4g đại hoàng mang gom thành 1 tháng sắc uống. Mỗi ngày dùng 1 thang.

Chữa sỏi niệu gây chảy máu, sung huyết

Dùng 40g kim tiền thảo, mã đề 20g, 12g ngưu tất, 12g ý dĩ, 8g mỗi loại uất kim, đào nhân, đại phúc kì, kê nội kim, chỉ xác sắc uống. Mỗi ngày 1 thang.

Điều trị bệnh trĩ

Dùng 50g kim tiền thảo khô hoặc 100g tươi sắc uống trong ngày. Uống từ 1 đến 3 tháng sẽ thấy giảm triệu chứng đau sưng ở bệnh trĩ.

Chữa viêm gan vàng da

Mỗi ngày dùng 60g kim tiền thảo sắc uống cho đến khi hết vàng da.

kim tiền thảo trị bệnh gì

Cảnh báo khi dùng kim tiền thảo


Mặc dù là một loại thảo dược lành tính tuy nhiên nếu dùng quá nhiều sẽ không tốt thậm chi gây ra tác dụng phụ, một số người dùng chữa sỏi thận lạm dụng gây ra mẩn, mụn mủ, làm suy giảm chức năng gan, thận. Những người có cơ địa dị ứng, hoặc tiêu chảy, tì hư cần tránh dùng.

Việc chữa bệnh sỏi còn căn cứ vào độ lớn và vị trí của sỏi mà đưa ra liều lượng, phác đồ điều trị phù hợp. Vinproz khuyến cáo bạn nên đi khám bác sĩ để xác định mức độ bệnh trước khi sử dụng kim tiền thảo để tránh tác dụng không mong muốn.

Cuối cùng, những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vinproz sẽ không chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng vì vậy bạn cần tìm hiểu thật kỹ càng. Xin cảm ơn!

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016

Cây lá ngón có tác dụng LỢI và HẠI như thế nào?

Nhắc đến cái tên "lá ngón", mọi nghĩ ngay đến từ "tự tử", bởi ngày xưa Việt Nam ta hay chiếu nhiều phim thấy người dân tộc dùng lá này để tự tử và thực tế ngoài đời thực cũng vậy. Tuy nhiên, trong y học nó vẫn có nhưng tác dụng chữa bệnh hay mà ta cần tận dụng.

Tóm tắt nội dung:

cây lá ngón

Đặc điểm của cây lá ngón


Còn được gọi với nhiều tên gọi khác như Câu vẫn, Hoàng đằng, Đoạn trường thảo, Co ngón, Hồ mạn trường, Hồ mạn đằng, Thuốc rút ruột,... Lá ngón thuộc họ nhà mã tiền (Loganiaceae) với tên khoa học là Gelsemium elegans Benth (Medica elegans Gardn).

lá ngón mọc ở đâu

Là loại cây thân bụi leo, nhiều cành thường sống dựa vào cây khác, thân hơi khía dọc. Lá màu xanh bóng nhẵn, hình trứng thuôn dài, đầu nhọn, mọc đối, mép nguyên, rộng từ 2-5cm, dài từ 6-12cm, cuống hơi tù hoặc nhọn. Hoa màu vàng xòa 5 cánh, hình ống nhỏ nở từ tháng 6 tới tháng 10, mọc thành chùm ở kẻ lá hoặc đầu cành. Quả hình thon màu nâu chứa nhiều hạt, một nang, rộng 0,5cm, dài 1cm. Hạt nhỏ màu nâu nhạt, giống hạt đậu, có cánh nhỏ dễ phát tán theo gió đi khá xa.

Lá ngón mọc ở đâu?


Lá ngón chủ yếu mọc tại nơi có khí hậu nhiệt đới hoặc á đới như Châu Á. Tại Việt Nam phổ biến ở các vùng trung du miền núi, đặc biệt ở các tỉnh phía bắc như Lạng Sơn, Lào Cai, Tuyên Quang, Hòa Bình,... Tại Trung Quốc người ta sử dụng làm thuốc trị nấm tóc hay bệnh hủi.

tác dụng của cây lá ngón

Cây lá ngón có tác dụng gì?


Vì loại cây này chứa độc tố chết người nhưng vẫn có tác dụng trong y học nên Vinproz xin phép đề cập để cả hai khía cạnh trên.

1. Tác dụng gây độc


Trong lá ngón có chứa chủ yếu hoạt chất alkaloid là một loại độc tố nguy hiểm, độ đọc giảm dần theo thứ tự từ rễ; lá; hoa; quả; thân cây. Loại độc này ngấm rất nhanh chỉ mất 5 - 30 phút qua đường tiêu hóa, có thể gây tử vong trong vòng từ 1 đến 7 tiếng.

2. Tác dụng trong chữa bệnh


Tuy là độc, nhưng dân gian ta có câu "Lấy độc trị độc". Quả đúng vậy, người ta dùng lá ngón để chữa vết thương do bị đánh đòn hoặc ngã đau, ngoài ra còn chữa các mụn nhọt độc. Cách làm rất đơn giản chỉ cần giã nát đắp vào ngoài vết thương hoặc sắc nước rửa vùng bị thương.

Bạn có biết chó đẻ răng cưa cũng trị mụn nhọt độc

Vinproz.com xin lưu ý rằng những thông tin bên trên chỉ mang tính chất tham khảo. Dù gì thì lá ngón cũng là loại độc hết sức mạnh nên ta cần rất cẩn thận khi sử dụng. Chỉ nên sử dụng khi đi giữa rừng núi, vùng sâu xa không có thuốc men. Còn giữa thành phố hay nông thôn tốt nhất nên đến bệnh viện, trạm xá nhé.

Thứ Hai, 5 tháng 12, 2016

Cây chó đẻ răng cưa có tác dụng gì tốt trong chữa bệnh?

Chó đẻ răng cưa là loại cây khá quen thuộc ở các vùng nông thôn nước ta, có nhiều tác dụng hay trong chữa và điều trị các bệnh dân gian. Tuy nhiên, cần lưu ý khi sử dụng loại cây này sao cho hợp lý bởi vẫn có các mặt trái của nó gây ảnh hưởng tới sức khỏe nếu chúng ta không biết cách. Trong bài viết này Vinproz.com sẽ cùng bạn tìm hiểu những vẫn đề đó.

Tóm tắt nội dung:

cây cho đẻ răng cưa

Chó đẻ răng cưa là cây gì?


Dân gian còn gọi với các tên khác như cây cau trời hay diệp hạ châu. Còn trong tiếng Hán là hiệp hậu châu, nhật khai dạ bế hay trân châu thảo. Thuộc họ thầu dầu, có tên khoa học Phyllanthus urinaria L.

cây chó đẻ chữa bệnh gì

Chó đẻ răng cưa có thân cao từ 20 - 70cm, xung quanh thân là các cành nhỏ dài xấp xỉ một gang tay, 2 bên cành là các lá nhỏ giống kiểu nhánh lá phượng, dưới tán lá là nơi ra hoa kết quả. Vào độ từ tháng 4 - 6 bắt đầu có hoa và tới tháng 7 -11 thì kết quả. Hoa có 2 loại đực và cái.

Cây chó đẻ mọc ở đâu?


Chúng xuất hiện nhiều ở vùng đồng bằng, mọc hoang bên lề đường, bờ bụi, cánh đồng khô. Nhiều ở các nước Việt Nam, Lào, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Nam Mỹ, Nhật Bản,... Ngày nay người ta trồng chó đẻ răng cưa số lượng lớn đề làm nguyên liệu chế biến thuốc.

Tại sao có tên gọi cây chó đẻ?


Người ta thường thấy loài chó sau khi đẻ con thường tìm ăn loại cây này, cộng với hình thù lá giống răng cưa nên mới được gọi tên như vậy.

Phân loại cây chó đẻ


Dựa vào những đặc điểm chính, có thể phân thành 3 loại chính sau:

cây chó đẻ trị bệnh gì

1. Cây chó đẻ thân xanh


Có lá màu xanh nhạt, mỏng và ngắn hơn bình thường, cành ít phân nhánh và ngắn, khi nhai có vị đắng nên còn được gọi là diệp hạ châu đắng. So với 2 loại kia, loại này có dược tính mạnh nhất.

2. Cây chó đẻ xanh đậm


Loại này có lá màu xanh đậm, to, thưa và rời rạc, chóp nhọn hơn 2 loại kia và không được dùng làm thuốc.


3. Cây chó đẻ thân đỏ


Loại này có thân màu hanh đỏ, đậm hơn ở thân dưới, lá dài và dày hơn loại thân xanh nhưng có dược tính kém hơn nên cũng không được trồng nhiều.

Cây chó đẻ có tác dụng gì?


Chó đẻ có nhiều công dụng trong chữa các bệnh như đau thận, gan, đường ruột, đường tiết niệu, chứng bệnh ngoài da,... đồng thời có tác dụng tốt trong tiêu độc, lợi tiểu, sát trùng, thanh can, điều kinh, thông huyết, hạ nhiệt, lương huyết,... Chúng ta tìm hiểu cụ thể hơn như sau:

tác dụng của cây chó đẻ răng cưa

1. Tác dụng trong chữa bệnh viêm gan siêu B

Dùng 30g cây chó đẻ, 12g sài hồ, 12g hạ khô tảo, 12g nhân trần và 8g chi từ gom thành 1 thang mang xao khô sắc nước uống trong ngày.

2. Trị viêm gan do virus

Dùng 20g diệp hạ châu đắng mang xao khô sắc nước 3 lần. Thêm vào 50g đường đun sôi tan, chia ra uống trong ngày 4 lần. Đi xét nghiệm nếu kết quả HBsAg (-) thì ngừng uống.

Tham khảo cách trị viêm gan bằng Kim tiền thảo

3. Điều trị xơ gan cổ trướng thể nặng

Dùng 100g diệp hạ châu đăng xao khô sắc nước 3 lần. Thêm vào 150g đường đun sôi tan, uống nhiều lần trong ngày cho đỡ đắng và duy trì 30 - 40 ngày. Chú ý đang trong liệu trình thì hạn chế muối và thức ăn giàu đạm như trứng, đậu phụ, cá, thịt,...

4. Chữa suy gan do nhiễm độc, sốt rét, ứ mật, sán lá, lỵ amib

Dùng 20g hiệp hạ châu đắng hoặc ngọt, 20g cam thảo đất mang xao khô sắc nước uống hằng ngày.

5. Điều trị eczema (bệnh chàm mãn tính)

Vò nát cây chó đẻ xát vào vùng bị chàm, làm liên tục nhiều ngày sẽ khỏi.

Xem thêm chữa bệnh chàm bằng mật ong

6. Trị mụn nhọt độc

Vào mùa nóng trẻ em hay bị mụn nhọt độc, nhiều khi mưng mủ dễ gây nhiễm trùng hay phát sốt. Dùng cây chó đẻ rửa sạch giã nhỏ cùng muối, chế với nước sôi để nguội, có thể pha thêm đường để uống. Phần bã đắp vào vùng da bị mụn nhọt.

Bạn có biết lá ngón cũng trị được mụn nhọt độc

7. Chữa bệnh sốt rét

Dùng 8g chó đẻ, 10g dây hà thủ ô, 10g thường sơn, 10g lá mãng cầu tươi, 10g dây gắm, 10g thảo quả, 4g dây cóc, 4g hạt cau (bình lang) và 4g ô mai. Tất cả sắc với 600ml nước đến khi còn 1/3, uống làm 2 lần trước 2 tiếng cơm sốt rét. Nếu không thấy hết sốt, lần sau cho thêm 10g sài hồ.

8. Chữa bệnh sỏi thận

Tại trường đại học Y Paulists ở Sao Paulo Brazil vào năm 1990 đã thí nghiệm chữa bệnh sỏi thận thành công trên người và chuột sau 1 - 3 tháng cho uống trà diệp hạ châu.

Sau đó đến năm 1990 đã có nhiều thí nghiệm cho thấy nước sắc từ cây chó đẻ có tác dụng tăng cường lượng nước tiểu, ngăn chặn sự hình thành các tinh thể calcium oxalate (tinh thể tạo sỏi thận), giản cơ ống mật và vùng sinh dục tiết niệu, tăng tiết mật. Điều đó cho thấy hiệu quả bài mòn sỏi thận và bài tiết chúng ra ngoài.

Tham khảo bải thuốc chữa sỏi thận từ cỏ mực hoặc kim tiền thảo

Những lưu ý khi dùng cây chó đẻ


Mặc dù có nhiều tác dụng chữa bệnh tốt như vậy, nhưng diệp hạ châu vẫn có những phản ứng phụ vì vậy nhất định bạn cần đọc kĩ, cũng như tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Dưới đây là một số lưu ý chính:

công dụng của cây chó đẻ

Không được dùng nếu không mắc bệnh về gan mật

Đối với những người mắc các bệnh về gan hoặc mật thì việc sử dụng chó đẻ răng cưa hỗ trợ điều trị sẽ rất tốt. Tuy nhiên đây là loại cây chữa bệnh, không nên uống hàng ngày để phòng bệnh, vì với người bình thường rất dễ gây tổn thương, mất cân bằng chức năng gan, mật,.. từ đó rất dễ dẫn đến chai gan, xơ gan.

Không được sử dụng để sắc nước uống hàng ngày

Đây là loại cây chữa bệnh, không có tác dụng làm thuốc bổ vì vậy bạn không được tự ý sắc nước uống hằng ngày. Việc lạm dụng có nguy cơ làm phá vỡ hồng huyết cầu, từ đấy làm suy giảm hệ miễn dịch, hư hại chức năng gan.

Gây gây vô sinh

Có nhiều tin đồn rằng uống nước cây chó đẻ làm co mạch máu và cơ trơn ở tử cung, từ đó dẫn tới vô sinh. Do có tính hàn nên gặp phải cơ thể quá hàn mà lạm dụng sẽ gây ảnh hưởng tới quá trình thu thai. Thế nhưng, cho tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có công bố nào về tác dụng phụ này. Tuy nhiên, Vinproz nghĩ rằng các chị em phụ nữ chưa sinh hoặc đang ở độ tuổi sinh nở cũng cứ nên đề phòng không uống nhé.

Trên đây là những thông tin cũng như tác dụng của cây chó đẻ răng cưa và một số lưu ý trong quá trình sử dụng. Bài viết được Vinproz sưu tầm tài liệu sách, mạng, tham khảo một số chuyên gia về cây thuốc nam. Tuy nhiên, việc chữa được bệnh hay không còn phụ thuộc vào cơ địa mỗi người chứ không phải ai uống cũng hiệu quả. Nó cũng có những tác dụng phụ nhất định, vì vậy trước khi sử dụng bạn cần tìm hiểu thật kỹ càng. Vinproz.com sẽ không chịu trách nhiệm về thông tin trên. Cảm ơn bạn đã tham khảo bài viết của chúng tôi.

Chủ Nhật, 27 tháng 11, 2016

Nấm linh chi và cách sử dụng không phải ai cũng biết!

Nấm linh chi – Ganoderma Lucidum hay còn gọi là nấm trường thọ, loại cây thuốc nam được xem là thần dược quý dùng trong dược liệu làm thuốc. Với nhiều tác dụng, nấm linh chi quý hiếm, đắt đỏ và vô cùng có giá trị.

Tóm tắt nội dung bài viết:

Nấm linh chi là gì?


Trong“Thần nông bản thảo” thì nấm linh chi được xếp vào hàng siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm, có tác dụng bảo vệ gan, giải độc, kiện não, tiêu đờm, phòng chống ung thư, tăng tuổi thọ…

nấm linh chi có tác dụng gì

Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giời đã chỉ ra các hoạt chất dược lý trong nấm linh chi như: Acid ganoderic, ganodosteron, germanium (hàm lượng trong nấm linh chi nhiều hơn nhân sâm đến 8 lần), acid oleic, beta D-glucan, adenosin… Các nghiên cứu ở Việt Nam chỉ ra nấm linh chi có nhiều nguyên tố vi lượng như sắt, magiê, natri, canxi… Nấm linh chi có tính ấm, vị nhạt, chất germanium giúp tế bào hấp thụ oxi tốt hơn.

Phân loại các loại nấm linh chi


Nấm linh chi được nghiên cứu ở nhiều quốc gia, trong đó 6 loại được chú ý nhiều nhất là linh chi xanh, linh chi đỏ, linh chi vàng, linh chi trắng, linh chi đen và linh chi tím. Linh chi đỏ là loại nấm mang dược tính mạnh nhất trong các loại trên, đước sử dụng phổ biến ở các bước Bắc Mỹ và châu Á. Linh chi đỏ thân gỗ, nấm có màu đỏ bóng ở mặt trên và trắng ở mặt dưới, có bào tử màu nâu bám ở mặt trên khi trường thành. Loại dược liệu này được nuôi trong ở nhiêu quốc gia trên thế giời để đáp ứng được nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều của con người.

công dụng của nấm linh chi

Tác dụng của nấm linh chi


1. Nấm linh chi có tác dụng chống khối u:


Trong nấm linh chi có chứa nhiều hoạt chất kháng khối u là triterpenes – chất ngăn ngừa sự lan rộng của các khối u ác tính. Nấm linh chi giúp tăng cường hệ miễn dịch, hệ miễn dịch tốt chính là cách tiêu diệt khối u hiệu quả. Linh chi đã được chứng minh là “tiêu diệt” khối u bằng nhiều cách khác nhau, nấm linh chi có thể ngăn ngừa di căn.

Tham khảo về tỏi đen, cổ giảo lam hay cây cỏ mực có tác dụng chống khối u

2. Tác dụng của nấm linh chi trong việc làm tăng testosterone:


Khi cơ thể sản sinh ra hợp chất hữu cơ thành steroid thì có thể giúp đẩy nhanh trạng thái đồng hóa, củng cố phát triển cơ bắp. Đây chính là tác dụng thứ 2 của nấm linh chi. Hơn nữa loại nấm này giúp ngăn chặn enzyme chuyển đổi hoocmon testosterol trong cơ thể, giúp ổn định chức năng sinh dục ở nam giới.

3. Có tác dụng làm loãng máu:


Thành phần Ganoderma có trong nấm linh chi còn có tác dụng làm loãng máu, vì thế nấm linh chi có tác dụng trong điều trị huyết áp cao và kích động ở người cao tuổi.

trà nấm linh chi

4. Nấm linh chi tăng cường hoạt động của gan:


Trong nấm linh chi có chứa axit ganoderic có tác dụng điều trị các chứng bệnh về gan

5. Chức năng khang khuẩn, sát trùng:


Ngoài tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch, chất ganoderma được nghiên cứu có tác dụng kháng khuẩn, sát trùng, chống lại các loại virus có hại như virus cúm, HSV -1, viêm miệng…

Tham khảo hạt atiso có tác dụng kháng một số khuẩn

6. Nấm linh chi có công dụng làm giãn mạch máu:


Thành phần adenosine và alkaloid rất hữu dụng trong việc làm giãn mạch máu. Nấm ling chi làm giãn mạch máu, tăng cường máu, oxy cùng các chất dinh dưỡng đi đến khắp nơi trong cơ thể. Điều này giúp tăng năng lượng, đẩy nhanh quá trình làm lành vết thương. Bên cạnh đó, nấm linh chi có khả năng làm giảm huyết áp cho người huyết áp cao.

nấm linh chi rừng

7. Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể:


Nấm linh chi có khả năng làm hệ miễn dịch tốt hơn, chống lại các loại bệnh thường gặp khi thay đổi thời tiết. Nấm linh chi cũng có tác dụng thúc đẩy hệ tiêu hóa, chống táo bón.

8. Giảm stress, an thần và thư giãn cơ bắp:


Dùng nấm linh chi hỗ trợ trị chứng đau đầu, suy nhược thần kinh, giảm stress giải tỏa mệt mỏi cơ thể. Loại nấm này tăng cường hoạt động tuần hoàn máu não.

Để giảm stress bạn cũng có thể dùng giảo cổ lam

9. Ngăn ngừa nhiều loại ung thư:


Chất germanium có khả năng ngăn chặn ung thư trong cơ thể, kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư. Hơn nữa thành phần polysacchanride khôi phục tế bảo tiểu đảo tuyến tụy, điều tiết insulin ổn định, giảm đường huyết trong máu người bị bệnh tiểu đường.

10. Tác dụng làm đẹp da:


Đây được xem là chất oxi hóa tốt, thải độc tốt và loại bỏ các hắc tố trên da, giúp da mịn và sáng khỏe hơn (có thể uống linh chi thay nước hoặc uống nước nấm linh chi sắc, cho thêm cam thảo để giảm tính đắng của nấm linh chi để dễ uống hơn).

Tham khảo: Mật ong, nghệ đen, tỏi đenSerum dưỡng da vũ khí giữ độ tươi trẻ cho làn da

11. Nấm linh chi còn được người Nhật Bản sử dụng để tạo ra dược phẩm chống rụng tóc hiệu quả.


nấm linh chi làm đẹp

Các cách sử dụng nấm linh chi đơn giản


1. Dùng nước linh chi thay nước, sử dụng hằng ngày: Nấu 50gam nấm linh chi với 1lít nước, sôi 2-3 phút để nguội, ngâm một lát rồi nấu tiếp trong 30phút, lửa nhỏ, nấu cạn 0.8lít. Sau khi nấu xong lấy ra lấy tai nấm cắt nhỏ, cho vào đun như ban đầu, đun lấy 2 lần nước nữa, thì tổng cộng được 2.4lít. Sử dụng hằng ngày.

2. Bài chữa dị ứng, ho: Cho thêm kinh giới, ngân hoa vào hỗn hợp nước như trên rồi đun lấy nước.

3. Điều dưỡng cơ thể: Thêm vào hỗn hợp nhân sâm, tam thất hoặc dùng nước linh chi nấu canh, làm món ăn bổ dưỡng cho người mới ốm dậy hoặc người già yếu.

4. Nghiền thành dạng bột rồi pha uống như một loại trà hằng ngày

Cách bảo quản nấm linh chi hiệu quả:


Nếu biết cách bảo quản, nấm linh chi có thể sử dụng được một vài năm mà không bị giảm chất lượng. Đây là dược liệu quý và đắt nên cần bảo quản cẩn thận để sử dụng được lâu dài và tránh lãng phí trong quá trình sử dụng. Dưới đây là những chú ý:

1. Không nên mua nấm có màu vàng sậm ở mặt dưới nấm hoặc bị lỗ mọt ở dưới. Những loại nấm to trông bóng bẩy, nấm nhỏ hoặc nấm mà trên bề mặt còn nguyên lớp bào tử.

2. Có thể chế biến thành rượu, bỏ vào tủ lạnh – đây được xem là cách bảo quản được rất lâu nấm linh chi mà vẫn khai thác hết công dụng của loại nấm này

3. Nếu là nấm linh chi sấy khô đóng trong bao bì, nên phơi khô để trong bao kín, tránh không khí, độ ẩm hay mốc mọt.

4. Có thể cắt lát, nghiền nhỏ tiện dụng và sẽ dễ bảo quản.

Mật ong, tìm hiểu tác dụng tuyệt vời của mật ong

Mật ong là “thuốc quý” từ xa xưa mà con người đã biết khai thác và sử dụng trong cuộc sống hằng ngày với nhiều mục đích: Chế biến, làm đẹp, làm thuốc…

Tóm tắt nội dung:

Mật ong nguyên chất là gì?


Mật ong được tạo thành bởi chất ngọt mà ong thu được từ các loài hoa. “Mật ong là một sản phẩm thuần khiết không cho phép thêm bất kì chất gì vào, bao gồm cả nước hay các chất ngọt khác” (theo Hội đồng Ong mật Hoa Kỳ). Như vậy có thể thấy mật ong nguyên chất là loại chỉ tạo ra từ mật ngọt mà ong thu nhập được, mang về tổ. Mật ong có vị ngọt hơn đường kính và nhiều tính chất hóa học hấp dẫn.

mật ong có tác dụng gì

Về thành phần mật ong nguyên chất theo nghiên cứu chỉ ra được có khoảng 38.5% fructose và 31% glucose, maltose và sucrose, ngoài ra còn có các chất chống oxi hóa như vitamin c, catalase, pinobanksin, chrysin, pinocembrin. Thành phần cụ thể chính xác hoàn toàn phụ thuộc vào những loài hoa mà ong hút mật. Mật ong nặng hơn nước và có khối lượng riêng khoảng 1.36kg/lít.

Vậy mật ong có tác dụng gì?


Mật ong rừng, mật ong nguyên chất có nhiều công dụng tuyệt vời từ chế biến thực phẩm, làm đẹp và trị nhiều loại bệnh khác nhau.

1. Mật ong chế biến nhiều loại thức ăn bổ sung dinh dưỡng:


Nhờ đặc tính nhiều chất dinh dưỡng trong thành phần, mật ong thường được sử dụng tạo ra bánh, mứt hay các món ăn trong thực đơn hằng ngày của các gia đình. Mật ong ngọt, có mùi thơm dễ chịu và độ đậm đà đủ làm hương vị của các món ăn trở nên ngon hơn. Thông thường ở Việt Nam, mọi người thường có khái niệm mật ong nguyên chất phải là mật ong rừng, tức là những tổ ong trú ở trong rừng, chúng làm tổ và lấy mật từ các loại cây hoa rừng. Khái niệm này hoàn toàn không đúng nghĩa khi mật ong nguyên chất được hiểu là do chính ong hút mật hoa tạo ra, mà không pha chế thêm, vì thế các chị em hoàn toàn có thể sử dụng mật ong nguyên chất (dù là mật ong rừng hay mật ong nuôi mà không pha chế) để làm các món ngon.

mật ong chữa bệnh gì

2. Mật ong có tác dụng hữu hiệu trong làm đẹp da, tóc:


Mật ong nguyên chất rất lành tính, có khả năng chống oxi hóa cao, kháng khuẩn và dưỡng ẩm hiệu quả cho da, trẻ hóa làn da, giúp da mịn màng, khỏe khoắn.

Tham khảo: Tác dụng làm đẹp da to lớn của Serum dưỡng da, nấm linh chi, nghệ đentỏi đen

2.1. Làm sáng da, trị thâm:


Pha hỗn hợp mật ong cùng sản phẩm từ cây thuốc nam như tinh bột nghệ/chanh đắp lên da tuần 2 lần để giúp các vết thâm mờ đi và làm da sáng hơn nhờ hoạt chất có trong hỗn hợp có chứa vitamin C và có khả năng tẩy tế bào chết trên bề mặt da

2.2. Mật ong hiệu quả trong việc bảo vệ da khỏi tác động của các tia UVA, UVB:


Nếu da bạn bị sạm, cháy nắng sau kì ngỉ đi du lịch thì có khả năng cao sẽ bị lão hóa sớm, hoặc ung thư da. Sử dụng các loại kem dưỡng có chứa mật ong trước khi thoa kem chống nắng để tăng cường hiệu quả. Đồng thời uống mật ong hằng ngày vào buổi sáng giúp bảo vệ da tốt hơn khi tiếp xúc với nắng.

2.3. Chăm sóc tóc:


Mật ong là mỹ phẩm dưỡng tóc tuyệt vời, giúp làm mượt và thúc đẩy tóc nhanh dài hơn. Nếu tóc khô xơ hãy sử dụng mật ong cho vào dầu gồi hoặc dầu xả tóc, ủ trong 15phút rồi xả sạch với nước, các chất dinh dưỡng từ mật ong sẽ ngấm vào sâu, nuôi dưỡng vùng tóc khô xơ, yếu dễ gãy nhất. Hoặc một gợi ý khác là có thể sử dụng hỗn hợp chuối xay, mật ong và dầu oliu để ủ tóc, tuần 1-2 lần là tóc bạn sẽ cải thiện đáng kể.

2.4. Ngăn rụng tóc:


Đây là tác dụng của mật ong ít người biết đến, nó giúp ngăn rụng tóc bằng việc bổ sung độ ẩm và giúp tóc khỏe khoắn, ít gãy rụng, kích thích mọc nhanh dài hơn.

Xem thêm: Hương nhu ngăn rụng tóc tốt không kém phần

mật ong

3. Mật ong nguyên chất chữa được nhiều loại bệnh


3.1. Mật ong chữa bệnh đau dạ dày:


Mật ong có thể chữa bệnh dạ dày và viêm loét dạ dày khi sử dụng kết hợp với tinh bột nghệ nhờ tính kháng khuẩn tự nhiên. Sử dụng 1 thìa mật ong + nửa quả chanh vắt + nước ấm, uống trước khi ăn hoặc ăn hỗn hợp bột nghệ + mật ong mỗi buổi sáng thì từ 1-2 tháng sau sẽ cho hiệu quả tốt.

Xem thêm cách chữa đau dạ dày từ bồ công anh

3.2. Mật ong giúp làm lành vết thương và sát khuẩn:


Mật ong có tác dụng khử trùng vết thương, giảm đau và làm lành vết thương nhanh. Cách làm đơn giản, sau khi rửa sạch vết thương hãy sử dụng mật ong thoa lên trên vết thương và băng gạc mỏng.

3.3. Ổn định đường huyết bằng mật ong:


Nhiều người có quan niệm vị ngọt của mật ong chứa nhiều đường và không hề “ổn” chút nào cho bệnh nhân bị tiểu đường. Tuy nhiên thực tế hoàn toàn ngược lại, mật ong nguyên chất có vị ngọt nhưng nó có khả năng điều hòa lượng đường trong máu nhờ sự dồi dào của glucose và fructose, do đó sử dụng một muỗng nhỏ mật ong mỗi ngày sẽ ổn định được lượng đường trong máu mà không lo bị tăng đột ngột.

3.4. Mật ong nguyên chất có thể chữa bệnh chàm, bỏng:


Sử dụng mật ong tạo ra một số dược phẩm điều trị chứng chàm hoặc bỏng vì sự lành tính và tính kháng khuẩn tốt. Vitamin C có trong mật ong có khả năng oxi hóa cao, giúp tái tạo lớp da mới cho vết chàm và vết bỏng nhanh lành, mờ sẹo thâm. Với trường hợp bỏng nhẹ có thể dùng mật ong nguyên chất thoa lên vết thương để vết thương nhanh lành hơn.

Xem thêm: Cách chữa bệnh chàm bằng cây chó đẻ

3.5. Trị ho bằng mật ong rừng và chanh:


Là một bài thuốc dân gian cổ truyền mà các mẹ hay áp dụng cho con mình khi bị ho do thay đổi thời tiết hay phế quản. Sử dụng mật ong rừng và nước chanh ép tươi uống mỗi ngày 2 lần khi bị ho sẽ giúp giảm cảm giác đau rát, dịu nhẹ và tiêu diệt các loại vi khuẩn khác.

3.6. Mật ong rừng có tác dụng ngăn ngừa ung thư:


Thành phần flavonoid có trong mật ong có khả năng giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư và làm các tế bào ung thư chậm sự phát hơn. Tuy nhiên không phải mọi trường hợp đều có thể áp dụng, nhưng đặc biệt với người thường xuyên tiếp xúc với khói bụi hay thuốc là thì nên sử dụng mật ong vì tính hiệu quả của nó.

tổ mật ong

3.7. Nếu bị hen suyễn:


Bạn hãy sử dụng mật ong rừng vào buổi tối trước khi đi ngủ, kiên trì trong 3 tháng sẽ cải thiện tình trạng bệnh đáng kể.

3.8. “Xử lý” chứng mất ngủ:


Đây là tình trạng thường gặp ở khá nhiều người, đặc biệt là người cao tuổi hoặc những người thường xuyên chịu áp lực, căng thẳng. Thay vì sử dụng thuốc ngủ với nhiều tác dụng phụ nguy hiểm, mật ong nguyên chất chính là giải pháo hiệu quả và đơn giản hơn nhiều, các cacbohydrate béo có trong mật ong kiểm soát sự giải phóng insulin và giúp tryptophan (hợp chất khiến con người buồn ngủ) thâm nhập vào não dễ hơn. Sử dụng một ly sữa ấm pha mật ong trước khi đi ngủ giúp xua tan mệt mỏi và thư giãn thần kinh để có giấc ngủ ngon và sâu hơn.

Bài viết: Hoa tam thất, thần dược trị mất ngủ

3.9. Cải thiện hệ tiêu hóa hiệu quả:


Mật ong bản chất nó là chất chống vi trùng, có lợi cho đường ruột nhờ các enzyme tự nhiên có trong mật ong. Chúng giúp trung hòa lượng khí hơi tích tụ trong cơ thể và chống viêm niêm mạc dạ dày tốt, hấp thu nước và muối khoáng tốt hơn, duy trì sự ổn định của hệ tiêu hóa.

3.10. Sử dụng mật ong rừng để nạp nhiều năng lượng cho cơ thể:


Nhờ lượng đường tự nhiên có sẵn trong mật ong rừng (cao hơn so với mật ong nguyên chất thông thương), đây được xem là nguồn cung cấp calo mạnh mẽ và giải quyết vấn đề thiếu hụt năng lượng. Đồng thời còn giúp giảm sự mệt mỏi của các cơ bắp ( đặc biệt đối với các vận động viên thi đấu nhiều). Mật ong giúp tăng cường hiệu suất và khả năng chịu đựng, sức bền của cơ bắp.

3.11 Mật ong nguyên chất là một phương pháp giảm cân hiệu quả:


Nghe qua có phần bất hợp lý nhưng thực chất, mật ong chứa nhiều acid amino và vitamin kích thích quá trình trao đổi chất béo và cholesterol trong máu, duy trì trọng lượng cơ thể ở mức cân bằng và ngăn chặn tình trạng thừa cân, béo phì.

Xem thêm: Nghệ cũng dùng để giảm cân trong dân gian

Với những tác dụng của mật ong kể trên, mật ong xứng đáng với cái tên “ vị ngọt thiên nhiên” trị được bách bệnh, hãy sử dụng mật ong mỗi ngày để giúp duy trì cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai và một thân hình cân đối, một làn đẹp hẳn luôn là mơ ước của các chị em phụ nữ.

Cây giảo cổ lam có tác dụng gì trong chữa trị bệnh?

Giảo cổ lam là loại cây thuốc quý, được phát hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1997, loại cây được khai thác công dụng ngày càng nhiều vì những bài thuốc quý hữu hiệu cho nhiều bệnh nhân.

Tóm lược nội dung:

Cây giảo cổ lam là gì?


Tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum, thân mảnh, cây thân thảo, từ những thế kỉ XVII ở Trung Quốc đã được các vua chúa sử dụng trong chế tác thần dược kéo dài tuổi thọ, làm đẹp cho cung phi, bởi thế người Trung Quốc đặt cái tên ưu ái “cỏ trường thọ” là một tên gọi khác chỉ loài cây thuốc quý này. Sau đó người Nhật Bản khi nghiên cứu tuổi thọ bình quân là 98 của một bộ lạc ở vùng núi cao, người dân vùng này đã dùng cây giảo cổ lam chế biến và uống hằng ngày, người Nhật gọi giảo cổ lam là “phúc ẩm thảo”.

tác dụng của cổ giảo lam

Ở Việt Nam lần đầu tiên GS Phạm Thanh Kỳ phát hiện giảo cổ lam mọc tự nhiên trên núi Phanxiphang, Lào Cai năm 1997. Từ đây ra đời nhiều công trình nghiên cứu và ghi nhận tác dụng của loại cây này: thành phần chứa hơn 100 hoạt chất saponin – là hoạt chất có cấu trúc giống nhóm dammaran trong cây nhân sâm, nó có tác dụng tuyệt vời trong giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa hình thành mảng xơ vữa động mạch, duy trì huyết áp ổn định.

Mô tả cây giảo cổ lam


Là loại cây thân thảo, thân mảnh, có tua cuốn đơn để leo, thuộc loại hoa đơn tính khác gốc. Lá giảo cổ lam đơn xẻ chân vịt, giống lá kép chân vịt, cành hoa hình sao, rời nhau, cụm hoa mang nhiều hóa nhỏ màu trắng, bao phấn dính thành đĩa, có 3 vòi nhụy ở bầu. Quả giảo cổ lam hình cầu, có đường kính từ 5 – 9mm, màu đen khi chín, loại cây này thường mọc ở độ cao từ 300-2000m, khu vực rừng ẩm, thưa ở một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và ở rừng của một số nước châu Âu khác…

cổ giảo lam 7 lá

Thành phần chính là flavonoit và saponin, ngoài ra còn chứa các vitamin và khoáng chất như Se, Zn, Mn,Fe, P… Theo nghiên cứu cây giảo cổ lam 7 lá là loại có chứa nhiều nhất hoạt chất saponin này, gấp 3-4 lần lượng chất này trong nhân sâm, cây giảo cổ lam 5 lá là đặc trưng và phổ biến nhất, còn một loại giảo cổ lam 3 lá thì ít sử dụng vì ít tính năng hơn so với hai loại còn lại.

Giảo cổ lam có tác dụng gì?


Giảo cổ lam là loại thuốc quý dùng trong y học Trung Quốc, được gọi là nhân sâm 5 lá, giúp kéo dài tuổi thọ nếu sử dụng thường xuyên. Ở Việt Nam, các nghiên cứu chỉ ra tác dụng của cây giảo cổ lam rất đa dạng. Giảo cổ lam có vị ngọt đắng, có tính hàn, ích khí kiện tỳ, thanh nhiệt giải độc tốt cho cơ thể.

trà cổ giảo lam

1. Hạ mỡ máu, giảm cholesterol trong máu: Giảo cổ lam có tác dụng tốt trong việc làm hạ mỡ máu, giảm lượng cholesterol tới 71% nhờ hoạt chất saponin “loại bỏ” các chất béo có trong máu, các mảng xơ vữa trong lòng mạch, ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tim mạch, giúp máu lên não lưu thông.

2. Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả nhờ họat chất phanoside ổn định đường huyết, làm insulin nhạy cảm với tế bào hơn, tăng cường khả năng sử dụng glucose của tế bào giúp ổn định lượng đường trong máu.

3. Tác dụng giảm béo nhờ các hoạt hóa men AMPK – là một dạng men có khả năng chuyển hóa năng lượng của cơ thể, thúc đẩy quá trình oxi hóa chất béo và chuyển hóa đường đạm, giảm lượng mỡ thừa trong cơ thể

4. Tăng cường hệ miễn dịch chống một số loại ung thư: Chất flavonoid có trong giảo cổ lam là chất chống oxi hóa mạnh, chống độc và giảm tổn thương gan, tăng khả năng thải độc của gan. Bên cạnh đó còn có nấm linh chi hay cây cỏ mực cũng có tác dụng tăng miễn dịch.

5. Giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người già: Uống trà giảo cổ lam hằng ngày tăng cường lượng máu lên não, cho giấc ngủ sâu hơn và tỉnh táo hơn

6. Giảm căng thẳng, chống lại quá trình lão hóa: Các chị em, người làm văn phòng sử dụng trà giảo cổ lam là cách giảm stress hiệu quả, làm chậm quá trình lão hóa da, tóc.

Tham khảo: nấm linh chi giảm stress rất tốt

7. Tác dụng tăng lực: Nghiên cứu chỉ ra giảo cổ lam tăng lực co cơ tới 11,112kg cao hơn Quercetin và phylamin. Tác dụng này tốt cho các vận động viên tham gia thi đấu nâng cao thành tích.

Cách sử dụng cây giảo cổ lam


  • Giảo cổ lam có thể được dùng để bào chế viên dạng 4-10gam, hoặc sử dụng uống thay trà. Uống giảo cổ lam buổi sáng hoặc chiều làm bạn tỉnh táo, tuy nhiên sử dụng quá nhiều cũng có thể gây ngộ độc như ngộ độc như nhân sâm.
  • Đối với bệnh nhân hay bị hạ đường huyết chỉ uống giảo cổ lam lúc ăn no. Khi uống giảo cổ lam sẽ có thể có cảm giác miệng khô, khát nước do quá trình chuyển hóa cơ thể, vì vậy nên uống thêm nhiều nước lọc để điều tiết.

Kiêng kị: Không dùng nếu có các chứng “hư hàn”, nghĩa là cơ thể có các triệu chứng chân tay lạnh, ghét lạnh, chịu rét kém, hay mệt mỏi, đuối sức, đổ mồ hôi, thở ngắn hơi, đại tiện lỏng loãng, mạch trầm nhược, miệng nhạt khô khát, tiêu tiện trong dài.

Cây bồ công anh có tác dụng gì tốt không?

Bồ công anh có nhiều tác dụng và là loại cây dễ trồng, mọi người hoàn toàn có thể gối đầu những bài thuốc đơn giản này để áp dụng cho cuộc sống hằng ngày.

Tóm lược nội dung:

cây bồ công anh

Bồ công anh là gì?


Cây bồ công anh có tên khoa học là Lactuca indica L.. thuộc họ Cúc, ở Việt Nam còn gọi là rau bồ cóc, rau lưỡi cày, mũi mác, diếp hoang, diếp trời.

Bồ công anh là dạng cây thân thảo, sống một hoặc hai năm, thân mọc đứng, nhẵn, cao từ 0.5mét – 2mét, có đốm tía. Lá bồng công anh so le nhau, không có cuống lá, các lá có răn hoặc hoàn toàn nguyên. Cụm hoa tụ họp thành chùy có chiều dài từ 20-40cm, thường ở ngọn thân và kẽ lá, phân nhánh nhiều. Bao hình trụ, có từ 8-10 hoa màu vàng nhạt trên mỗi đầu, tràng hoa lưỡi dài, các bao hấn có đỉnh tròn, vòi nhụy có gai và tai hình dùi. Quả có màu đen, lông trắng nhạt, thân và lá có nhựa chảy ra khi bấm vào, hoa bồ công anh thường nở vào tháng 6-7 hằng năm và kết quả tháng 8-9 ngay sau đó.

Cây bồ công anh mọc ở đâu?


Loài cây này mọc hoang nhiều ở các tỉnh miền Bắc Việt Nam, là loại cây dễ trồng bằng hạt và thu hoạch sua 4 tháng. Người dân thương hái là về dùng tươi hoặc phơi khô. Hoa và quả bồ công anh đều có thể sử dụng và có nhiều tác dụng tốt.

lá bồ công anh

Tác dụng của cây bồ công anh


Ở Mỹ, bồ công anh được xem là “thần dược” có nhiều tác dụng, đặc biệt là điều trị ung thư vú, hay bị loét bao tử. Bồ công anh chứa nhiều sắt (tương đương với lượng sắt tìm thấy trong rau dền),vitamin C, B vitamin A cao và nhiều nguyên tố vi lương khác như Magiê, canxi, sodium…

Dưới đây là công dụng và các bài thuốc đơn giản từ cây bồ công anh


1. Trị sản hậu không cho con bú, bị căng sưng vú do sữa tích: Lấy bồ công anh giã nát, ngày 3-4 lần đắp lên vú.

2. Trị đinh nhọt: Lấy bồ công anh giã nát, trộn nước giã đó với rượu, sắc uống cho ra mồ hôi

3. Chữa chứng lở loét lâu ngày, rắn, bọ cạp cắn: Giã nát bồ công anh, đắp vào vết thương

4. Chữa viêm kết mạc cấp tính: 80gam bồ công anh tươi, 7 trái chi tử, sắc uống ngày 2 lần, Bồ công anh sắc nước xông mắt.

5. Chữa ung độc sưng tấy cấp tính: 40gam bồ công anh, săc lấy nước uống. Trị ung độc sưng tấy cấp tính: Bồ công anh 20g đến 40g, sắc uống

6. Tiêu độc, giảm mụn nhọt: 12gam bồ công anh, vòi voi 12gam, không đầu ngựa 12gam, liên kiều 12gam, kinh giới 10gam, kim ngân hoa 10gam, cỏ mần trầu 10gam,hạ khô thảo 10gam, đem phơi khô, thái nhỏ, sắc với 400ml nước vàu ống ngày 2 lần (sắc sao cho còn khoảng 100ml). Hoặc bài thuốc thứ 2 là lấy lá bồ công anh tươi, là phù dung, rễ gai cũng cho tác dụng giảm mụn nhọt hiệu quả.

7. Chữa bệnh đau dạ dày: 20gam lá bồ công anh khô, 10gam lá khổ sâm, 15gam lá khôi, 300ml nước, đun sôi 15phút, cho thêm ít đường chia ngày 3 lần uống, liên tục trong vòng 10 ngày thì nghỉ 3 ngày rồi lại tiếp tục uống, uống cho đến khi khỏi.

Xem thêm cách chữa đau dạ dày từ mật ong

8. Chữa chứng táo bón, nhuận tràng, viêm amidan: sử dụng 120-180gam bồ công anh khô sắc uống ngày 2 lần.

9. Chữa viêm ruột thừa: 40gam bồ công anh, 20gam đại hoàng, 20gam kim ngân hoa, 20gam xuyên luyện tử, 12gam đào nhân, 16gam xích thược, 12gam sinh cam thảo, sắc hỗn hợp trên uống ngày 2 lần

10. Trị bệnh viêm gan cấp tính: Nhân trần 20gam, 20gam bồ công anh, 20gam thổ phục linh, 20gam bạch mao căn, sắc lấy nước uống ngày 2 lần.

Cách trị viêm gan bằng Kim tiền thảo

11. Chữa bỏng nhiễm trùng: Giã nát bồ công anh tươi, trộn vơi cồn 75 độ, đắp lên vết bỏng

12. Chữa bệnh quai bị: 30gam bồ công anh tươi (nếu dùng loại khô thì 20gam), giã nát, thêm lòng trắng trứng gà và đường phèn bọc vải, đắp vào vùng quai bị.

10. Trị nốt ruồi da: đắp bồ công anh tươi lên nốt ruồi

11 Chữa viêm bàng quang, tiêu hóa kém: 40gam bồ công anh, 12gam sa nhân và 24gam quất bì, tán thanh bột, ngày 3 lần mỗi lần 2gam.

12. Chống loãng xương: Cây bồ công anh có hàm lượng canxi và magie cao, rất hữu ích cho bệnh nhân mắc bênh loãng xương hay còi xương. Lá bồ công anh và cà rốt xay thành nước uống mỗi ngày một cốc 100ml rất hiệu quả

13. Trị bệnh rối loạn gan mật: Ép lá bồ công anh và cải xà lách thành một hỗn hợp, giúp gan mật hoạt động tốt hơn, bệnh nhân vàng da, đau gan có thể dùng loại nước ép này hằng ngày

14. Tăng cường sức khỏe, chữa chứng suy nhược cơ thể: Bồ công anh tăng sức đề kháng và lọ máu, thải độc cơ thể rất tốt, một cốc nước ép lá bồ công anh tươi mỗi ngày giúp cải thiện tình trạng này hiệu quả.

15. Trị mụn cóc: Dùng phần gốc của cây và lấy chất dịch tiết ra từ cây bôi vào mụn cóc, ngày 3 lần sẽ thấy hiệu quả rõ rệt.

16. Chữa viêm loét dạ dày, ung thư vú: Ngày 20gam bồ công anh khô, thêm vào kim ngân hoa và hạ khô thảo cùng lượng, sắc với 600ml lấy 300ml uống ngày 2-3 lần

Ngoài ra người ta còn dùng bồ công anh làm món ăn thơm ngon, chế biến trà khô sử dụng hằng ngày, thanh lọc cơ thể và thải độc gan.

Nghệ đen và những công dụng ít người biết của củ nghệ đen

Nghệ đen là loại cây có nhiều công dụng với các tính năng đã được nghiên cứu và áp dụng nhiều năm qua. Đây là loại cây dễ trồng và dễ sử dụng, chắc chắn là bài thuốc quý cho nhiều gia đình, đặc biệt là các chị em phụ nữ.

Tóm lược nội dung:
  • Nghệ đen là gì?
  • Công dụng của nghệ đen
  • Nghệ đen bán ở đâu?


  • cây nghệ đen

    Nghệ đen là gì?


    Nghệ đen (còn được gọi là nghệ xanh, nghệ tím) thường được trồng ở miền Bắc, tên gọi khoa học là Curcuma zedoaria, là loại cây thuộc họ gừng (còn được gọi là nga truật, tam nại hay ngải tím). Hình dáng, nghệ đen rất giống nghệ vàng nhưng củ nghệ đen thì có màu tím đậm. Có nhiều tinh dầu chứa trong củ nghệ đen. Theo Đông y thì nghệ đen có tính cay, vị đắng, mùi hăng, tác dụng hành khí, có tính ấm, thông huyết, tiêu thực mạnh, ngoài ra còn có khả năng kích thích tiêu hóa, tiêu viêm, tiêu xơ… Vì vậy mà nghệ đen có rất nhiều công dụng đặc biệt mà ít người dùng biết tới

    Công dụng của nghệ đen:


    Củ nghệ đen được rửa sạch, phơi khô, sao vàng hoặc nghiền lấy dạng bột/tinh bột nghệ đen để sử dụng làm nhiều bài thuốc trị bệnh.

    nghệ đen có tác dụng gì

    1. Chữa chứng hành kinh không thông, huyết ứ, có nhiều huyết khối, bế kinh, máu bị đông thành khối, màu đen, những người thường bị đau bụng khi đến chu kì kinh nguyệt (dân gian hay gọi đau bụng hành kinh):


    Ích mẫu 15gam, nghệ đen 15gam, sắc uống hằng ngày, mỗi ngày 1 thang, 3 tuần sẽ thấy giảm hiện tượng đau bụng.

    2. Chữa chứng nôn, chớ ở trẻ đang bú:


    Muối ăn 3-4 hạt, nghệ đen 4gam, hòa với sữa và đun sôi 5 phút, cho thêm ngưu hoàng (cỡ bằng hạt gạo) vào khuấy đều cho tan, chia ra uống làm nhiều lần trong ngày.

    3. Trị bệnh cam tích, trẻ em biếng ăn, suy dinh dưỡng, đại tiện phân thối:


    Hạt muồng trâu 4gam sắc với nghệ đen 6gam, uống ngày 1 thang.

    4. Chữa trứng chậm tiêu, đầy hơi, mệt mỏi, lạnh bụng, nấm mạn tính đường ruột:


    Cốc nha 20gam, hạt cau 40gam, khiên ngưu (sao vàng) 40gam, đăng tâm (bấc lùng) 16gam, nghệ đen 160gam, thanh mộc hương 20gam, thanh bì 20gam, tam lăng 160gam, củ gấu 160gam, đinh hương 16gam. Cho hỗn hợp tán thành bột, nặn thành viên, ngày uống từ 8-12gam với nước gừng.

    5. Chữa chứng hoa mắt, chóng mặt, giúp ăn ngon miệng hơn:


    Lô hội 25gam, đại hoàng 10gam, hồng hoa 15gam, nga truật 30gam, long đởm thảo 10gam, hà thủ ô 20gam, ngưu tất 20gam, đương quy 20gam, hoàng kỳ 30gam, đào nhân 20gam, sài hồ 20gam. Đem toàn bộ sao vàng, thái nhỏ và ngâm rượu trong vòng 2 tuần, mỗi bữa uống khoảng 20ml.

    6. Trị bệnh co thắt đại tràng, táo bón, đi ngoài ra máu, khí trệ:


    Tam lăng 500gam, nghệ đen 1kilogam, dại hoàng 40gam, mật ong, vừng đen 200gam, trộn với nhau ngày uống 2 lần, mỗi lần 20gam.

    7. Nghệ đen còn có tác dụng điều trị viêm dạ dày mãn tính, khó tiêu, đầy hơi:


    Ô tặc cốt 300gam, nghệ đen 1 kg, 200gam sài hồ, đem rang vàng, nghiền thành bột rồi trộn với mật ong, ngày cũng uống 2 lần, mỗi lần 20gam, uống trước khi ăn 30 phút.

    8. Trị chứng đau bụng từng cơn do nhiễm khí lạnh:


    100gam nghệ đen, 50gam mộc hương, tán thành bột, mỗi lần uống 2gam với nước giấm pha loãng

    9. Trị chứng vàng da do bệnh viêm gan:


    Nghệ vàng, nghệ đen, quả tắc non, cỏ cú, cho lượng bằng nhau phơi khô, tán lấy bột rồi trộn với mật ong, ngày uống từ 1-2gam.

    Cách trị viêm gan vàng da từ Kim tiền thảo

    10. Nhanh lành vết bỏng trên da:


    Bột nghệ đen trộn với gel lô hội đắp lên vết bỏng sẽ giúp nhanh lành vết thương hơn.

    11. Nghệ đen còn có công dụng làm đẹp da cho các chị em:


    • Ngâm rượu với gừng và nghệ 2 tháng trước khi sinh, dùng hỗn hợp này thoa lên da và tắm để làm mịn da, tránh được rạn da sau sinh
    • Làm trắng da, trị thâm nám: Uống nghệ với mật ong vào mỗi buổi sáng, dùng mặt nạ tinh bột nghệ đen kết hợp với sữa chua đắp tuần 2-3 lần, sau một thời gian, da bạn sẽ giảm thiêu tình trạng thâm nám và làn da sáng lên trông thấy.
    • Giảm nếp nhăn: trộn sữa chua, cà chua, cám gạo và tinh bột nghệ đen đắp mặt, để khô tự nhiên rồi rửa lại với nước.
    • Giảm thâm mụn, trị mụn trứng cá: Trộn hỗn hợp sữa tươi không đường, chanh và tinh bột nghệ đen, đắp lên da tuần 2 lần để trị mụn va giảm thâm sau mụn hiệu quả.
    • Giảm vết nứt ở gót chân: Sử dụng hỗn hợp bột nghệ đen và dầu dừa (dầu thầu dầu) đắp lên gót chân 15phút mỗi tối trước khi đi ngủ giúp giảm nứt gót và mang lại cảm giác dễ chịu cho đôi bàn chân nhất là mùa đông hanh khô
    • Hạn chế mọc lông mặt: dùng bột đậu xanh và bột nghệ thoa lên da, giúp ức chế sự phát triển của lông, dùng hỗn hợp này sẽ cho hiệu quả trong thời gian từ 4-6 tuần
    • Trị sẹo rỗ: dùng miếng nghệ đen tươi, thái lát đắp lên vết sẹo, vừa giúp nhanh mờ thâm và nhanh lành sẹo, hơn nữa nghệ có tính sát trùng giúp vết thương hở cũng nhanh phục hồi trạng thái ban đầu.
    Tham khảo thêm cách làm đẹp da từ Serum dưỡng danấm linh chi, mật ongtỏi đen

    Với những công dụng ít người biết đến của nghệ đen, bạn và gia đình hoàn toàn có thể sử dụng nghệ đen như một bài thuốc quý chữa bệnh thường gặp trong đời sống hằng ngày để cải thiện sức khỏe cũng như làm đẹp cơ thể..

    Nghệ đen bán ở đâu?


    Hiện tại Vinproz chúng tôi có bán nghệ đen củ tươi có nguồn gốc miền Bắc sạch và đảm bảo với giá cả phải chăng. Đa số khách hàng mua lần đầu tin tưởng mua lần sau.

    Giá bán: 110.000 VNĐ/kg tươi

    Kích ngay để gọi: 09123.86.998 hoặc 01674.647.998

    Cây nghệ - “gia vị” mang nhiều công năng hiệu quả

    Nghệ là một loại cây thân quen với mọi gia đình, gia vị trong bếp nhà bạn hẳn không thể thiếu loại cây này, tuy nhiên ít ai biết hết những công năng hiệu quả mà nghệ mang lại.

    Tóm lược nội dung:



  • Cây nghệ là gì?
  • Nghệ có tác dụng gì?
  • Nghệ ngâm mật ong
  • Nghệ ngâm mật ong để được bao lâu?
  • Ăn nghệ tươi có tác dụng gì?
  • Nghệ ngâm rượu bôi mặt
  • Bột nghệ vàng bán ở đâu?


  • tác dụng của cây nghệ

    Cây nghệ là gì?


    Nghệ còn có tên gọi khác là khương hoàng (Curcuma longa) là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng, (Zingiberaceae), cây lấy củ (thân rễ) dưới mặt đất. Nghệ có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Tamil Nadu, thuộc vùng đông nam Ấn Độ, nhiệt độ sinh trưởng từ 20 độ C đến 30 độ C. Loài cây này được thu hoạch hàng năm để lấy phần củ và trồng cây mới từ giống củ đã thu hoạch được.

    Cây tạo nhánh cao, có màu vàng cam, hình trụ, và thân rễ có mùi thơm. Lá nghệ mọc xen kẽ và xếp thành hai hàng song song. Từ các bẹ lá, thân giả được hình thành, cuống lá dài từ 50 – 115 cm, còn phiến lá đơn thường có chiều dài từ 76 – 115 cm và thường thấp hơn 230 cm. Chiều rộng từ 38 – 45 cm và có dạng hình thuôn hoặc elip và thu hẹp ở chóp.

    Nghệ có tác dụng gì?


    1. Nghệ có tác dụng giúp giảm cân, chống béo phì:


    Nghệ giúp cải thiện quá trình trao đổi chất, có khả năng đốt cháy lượng mỡ thừa hiệu quả. Các chị em phụ nữ đã đã thừa nhận tác dụng của nghệ trong việc thu gọn vóc dáng của mình sau sinh, chị em thường sử dụng nghệ ngâm mật ong làm bí quyết để lấy lại thân hình chuẩn mẫu. Ngoài ra, nghệ còn có tác dụng làm giảm cholesterol thừa trong máu, duy trì lượng cholesterol thích hợp trong cơ thể. Nghệ rất hữu ích trong việc duy trì mức cân nặng hợp lý. Trong củ nghệ có chứa một thành phần chất giúp làm tăng dòng chảy của mật, tham gia quá trình phân hủy chất béo từ chế độ ăn uống của bạn. Đối với những người muốn giảm cân hay điều trị chứng béo phì hay các bệnh liên quan khác có thể thêm một muỗng cà phê bột nghệ vào trong mỗi bữa ăn của mình sẽ rất có hiệu quả.

    Người ta cũng thường dùng mật ong để giảm cân

    2. Tác dụng của nghệ trong ức chế tế bào ung thư:


    Hoạt chất curcumin trong củ nghệ tươi có tác dụng ức chế sự phát triển một số loại tế bào ưng thư như tế bào ung thư buồng trứng, ung thư vú,… các chuyên gia sức khỏe đang tiến hành các thử nghiệm đưa ra chứng minh tác dụng của nghệ trong việc điều trị bệnh ung thư ruột. Vì vậy, bạn nên thường xuyên sử dụng nghệ trong các bữa ăn vì chúng có thể thể giảm được nguy cơ ung thư ruột.

    củ nghệ có tác dụng gì

    Hơn nữa, ăn nhiều rau xanh kết hợp với nghệ giúp ngăn ngừa được nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Tại New Jersey các nhà khoa học đã đưa ra chứng minh: ăn nghệ với bông cải xanh, các loại rau họ i có thể bảo vệ bạn chống lại căn bệnh chết người này.

    3. Hỗ trợ chữa bệnh viêm khớp:


    Nghệ cũng có tác dụng đối với trường hợp viêm khớp bởi có nhiều bằng chứng lâm sàng cho thấy Curcumin có tác dụng giảm triệu chứng sưng đau cứng khớp hiệu quả và ức chế một trong các nguyên nhân gây phá hủy sụn khớp. Cách làm rất đơn giản, bạn có thể đun nóng một cốc sữa, bắc xuống cho một thìa cà phê bột nghệ vào rồi khuấy đều. Uống ba lần mỗi ngày và bạn sẽ thấy ngay tác dụng của nghệ lên xương khớp của bạn.

    4. Tác dụng của nghệ trong hỗ trợ hệ tiêu hóa:


    Cây nghệ đặc biệt có tác dụng đối với hệ tiêu hóa. Nghiên cứu cho thấy, nghệ có thể kích thích tiêu hóa và giải phóng emzim tiêu hóa, các enzim này phá vỡ liên kết cacbonhydrat và các chất béo. Chính vì thế, khi bị đau bụng, hãy uống một cốc trà nghệ, chắc chắn nó sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. Hơn nữa công thức nghệ ngâm mật ong được xác định là được xem là bài thuốc trị bệnh dạ dày hiệu quả cho bệnh nhân bị bệnh dạ dày lâu năm.

    5. Tác dụng của nghệ trong đề phòng bệnh tim của nghệ:


    Giảm hàm lượng cholesterol trong máu và chống lại chứng xơ vữa động mạch cũng là một trong những tác dụng của loại gia vị này. Curcumin là chất chống oxy hóa, chất chống viêm rất hiệu quả, có thể giúp cho chúng ta đề phòng được bệnh tim, cũng như giảm nguy cơ các cơn đau tim xảy ra cho những người sau phẫu thuật.

    6. Nghệ có tác dụng giảm nguy cơ với người hút thuốc:


    Bằng cách bổ sung cho cơ thể 1,5g củ nghệ mỗi ngày chỉ trong vòng một tháng, bạn sẽ thấy cơ thể bạn giảm đáng kể các tế bào đột biến gây bệnh ung thư. Do đó có thể thấy tác dụng của nghệ đối với những người hút thuốc lá trong việc giảm nguy cơ ung thư.

    7. Tăng sức đề kháng:


    Chất lipopolysaccharide có chứa trong nghệ có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Các chất kháng khuẩn, chống lại virus và kháng nấm có trong nghệ cũng giúp củng cố hệ thống miễn dịch. Khi cơ thể có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ ít mắc các bệnh như cảm lạnh, ho…khi thay đổi thời tiết. Khi bạn bị cảm lạnh, bị ho hay cảm cúm, đừng quên uống một cốc sữa nóng có pha 1 thìa nghệ, sẽ làm tình trạng của bạn khá hơn nhiều.

    8. Ngăn ngừa bệnh gan:


    Nghệ là một loại giải độc gan tự nhiên. Gan thải độc máu thông qua việc sản xuất các enzim và nghệ có khả năng làm thúc đẩy sản xuất các enzim thiết yếu. Các enzim được sản xuất ra sẽ làm giảm và tiêu hủy độc tố trong cơ thể. Củ nghệ cũng được cho là sản phẩm thiên nhiên tuyệt vời trong việc tăng cường lưu thông máu. Đây đều là những yếu tố góp phần hỗ trợ cho hoạt động của cơ quan gan trong cơ thể bạn.

    9. Ngăn ngừa bệnh Alzheimer:


    Viêm não bị nghi ngờ là một trong những nguyên nhân của rối loạn nhận thức ví dụ như bệnh Alzheimer. Củ nghệ có vai trò hỗ trợ tổng thể sức khỏe của bộ não với cơ chế loại bỏ các mảng bám tích tụ trong não và cung cấp lượng oxy cho não bộ. Điều này cũng tác dụng ngăn ngừa hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh Alzheimer.

    10. Trị lành vết thương:


    Trong củ nghệ có chứa chất kháng khuẩn và sát trùng tự nhiên và có thể dùng như một loại chất kháng viêm hiệu quả. Nếu bị vết thương hở hoặc bị bỏng, bạn có thể cho một ít bột nghệ vào vùng da bị tổn thương nhằm thúc đẩy quá trình tự lành. Đặc biệt, cây nghệ cũng giúp phục hồi da hư tổn và được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến, á sừng và các bệnh ngoài da khác.

    Nghệ ngâm mật ong


    Bạn có biết nghệ và mật ong khi kết hợp với nhau sẽ mang lại nhiều công dụng vô cùng tuyệt vời như tẩy tế bào chết, ngăn ngừa trị mụn, dưỡng ẩm, làm chậm quá trình lão hóa, trị vết thâm, dưỡng da sau bỏng, là vị thuốc phòng bệnh rất tốt. Cách làm cũng khá đơn giản, chỉ cần rửa sạch mặt, thoa đều lớp mỏng nghệ mật ong lên mặt, mát xa nhẹ nhàng rồi đợi 2 - 3 phút đi rửa mặt. Buổi tối có thể dùng đắp lên mặt như mặt nạ từ 10 - 15 phút.

    nghệ ngâm mật ong

    Nghệ ngâm mật ong để được bao lâu?


    Nếu để trong điều kiện khô ráo thoáng mát thì một hủ nghệ ngâm mật ong bạn có thể để được từ 3 đến 6 tháng. Trước khi ngâm ta nên ước chừng lượng sử dụng vừa đủ cho khoảng thời gian này.

    Ăn hoặc uống nghệ tươi có tác dụng gì?


    Nhiều thử nghiệm cho thấy nếu ăn nghệ tươi hoặc uống nước ép đều đặn sẽ mang lại hiệu quả lâu dài trong ngăn ngừa mụn, làm đẹp da, chữa bệnh dạ dày, tăng cường sức đề kháng và ngăn ngừa bệnh tật cực kì tốt.

    Nghệ ngâm rượu bôi mặt có nên không?


    Nghệ ngâm rượu bôi mặt mặc dù có nhiều công dụng hay như tiêu mỡ, định hình vòng eo, mờ thâm, làm trắng da hiệu quả. Tuy nhiên do rượu có tính nóng nên tránh bôi nghệ ngâm rượu lên mặt hoặc các vùng da nhạy cảm khác, nếu không rất dễ bị bỏng làm tổn thương da.

    Với những lợi ích sức khỏe nhiều như trên, chắc chắn một điều tốt nhất mà bạn có thể làm ngay lúc này là bổ sung loại thảo mộc này trong chế độ ăn của gia đình bạn để nâng cao sức khỏe và phòng tránh được nhiều loại bệnh thường gặp. Có rất nhiều cách để chế biến thức ăn và thêm loại “gia vị” nhiều công năng này trong các món chiên xào, món kho, sinh tố nghệ tươi hay salad. Bằng cách khác cũng có thể sử dụng dạng viên uống, nhưng cũng có lưu ý không nên sử dụng nghệ đối với các bệnh nhân có sỏi mật hoặc bị chứng tắc nghẽn đường mật.

    Tham khảo cách chữa sỏi đường mật bằng: Kim tiền thảo

    Bột nghệ vàng bán ở đâu?


    Hiện tại Vinproz bán bột nghệ vàng và nghệ đen tươi có nguồn gốc miền Bắc sạch và đảm bảo với giá thành phải chăng. Bột nguyên chất khác hẳn với bột pha ngoài thị trường.

    Giá bán bột nghệ vàng:

    Giá bán nghệ đen: 110.000 VNĐ/kg tươi

    Kích ngay để gọi: 09123.86.998 hoặc 01674.647.998

    Ngải cứu, tìm hiểu cây ngải cứu có tác dụng gì?

    Cây ngải cứu không chỉ được dùng để chế biến món ăn, nó còn là vị thuốc quý chữa rất nhiều bệnh mà tốn ít chi phí. Tuy nhiên, sử dụng ngải cứu không đúng cách cũng có những mặt hại nhất định. Trong nội dung bài viết, vinproz sẽ làm rõ những tác dụng tốt xấu của loại cây này.

    Tóm tắt nội dung:
  • Ngải cứu là gì
  • Ngải cứu có tác dụng gì
    1. Ngải cứu điều hòa kinh nguyệt
    2. Ngải cứu với bà bầu
    3. Sơ cứu vết thương
    4. Ngải cứu trị mụn, làm trắng da
    5. Chữa đau thần kinh tọa
    6. Lưu thông máu lên não
    7. Kém ăn, suy nhược cơ thể
    8. Trị đau đầu
    9. Muối ngải cứu giảm mỡ bụng
  • Tránh dùng ngải cứu khi


  • Ngải cứu là gì ?


    Ngải cứu có tên khoa học là Artemisia vulgaris L, thuộc họ Cúc Asteraceae. Dân gian còn gọi với các tên khác như ngải điệp, cây thuốc cao hay cây thuốc cứu có nhiều công dụng hay như trị mụn, lưu thông máu lên não, an thai, điều hòa kinh nguyệt....

    Là cây sống nhiều năm, thân có nhiều rãnh dọc. Lá ngải cứu không có cuống, mọc so le, hai mặt lá có màu khác nhau, mặt trên màu lục sẫm, nhẵn trong khi mặt dưới có nhiều long nhỏ màu trắng tro.

    cây ngải cứu

    Nơi mọc: Ngại cứu mọc hoang ở khắp các vùng miền trên cả nước, người ta thường trồng ngải cứu quanh nhà, quanh nhà thuốc,... vào mùa xuân bằng cành, thân hoặc ngọn bánh tẻ.

    Bộ phận được dùng: Người ta hái lá hoặc ngọn có hoa vào mùa hè, để tươi hoặc phơi khô trong bóng râm. Ngải cứu phôi khô để nhiều năm càng tốt, lá phơi khô gọi là ngải điệp, còn phơi khô mà cắt thành bột vụn rây lọc lấy lông trắng và tơi là ngải nhung.

    Cây ngải cứu có tác dụng gì ?


    1. Cây ngải cứu điều hòa kinh nguyệt (chữa đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt)


    Nữ giới trước khi có kinh 1 tuần, hàng ngày dùng 6-12g ngải cứu hãm với nước sôi như trà hoặc sắc nước uống, chia thành 3 lần trong ngày. Có thể uống dưới dạng cao đặc 1-4g hoặc dạng bột 5-10g.

    Nếu bị kinh nguyệt không đều thì từ ngày bắt đầu có kinh cho đến tận ngày hết kinh, dùng 10g ngải cứu khô sắc với 200ml nước cô còn 1/2, cho thêm chút đường uống thành 2 lần trong ngày. Có thể uống gấp đôi liều, sau 1 đến 2 ngày mà thấy hiệu quả, kinh đỏ, người đỡ mệt thì uống ít đi.

    2. Ngải cứu với bà bầu


    Ăn ngải cứu khi mang thai an toàn cho bé, không có tác dụng kích thích với tử cung vì vậy không làm sảy thai.

    Những người mang thai mà bị chứng đau bụng, ra máu thì dùng lá ngải cứu 16gr và lá tía tô 16gr sắc với 600ml nước cho đến khi chỉ còn 100ml, uống 3-4 lần trong ngày giúp an thai.

    3. Sơ cứu vết thương


    Giã nát lá ngải cứu tươi với 1/3 thìa cà phê muối đắp lên vết thương giúp cầm máu và giảm đau nhức.

    4. Ngải cứu trị mụn, mẩn ngứa và làm trắng da


    Giã nát lá ngải cứu tươi đắp lên mặt, để 20 phút rồi rửa sạch, làm đều đặn giúp trị mun và có làn da trắng hồng.

    Trẻ nhỏ hay bị rôm sảy giã nát lá ngải cứu, chắt lấy nước cho trẻ tắm.

    5. Trị đau thần kinh tọa, buốt nhức khớp xương, hoa mắt đâu đầu


    Giã nát 300gr ngải cứu, cho thêm mật ong khoảng 2 muỗng. Vắt lấy nước uống 2 bữa trưa và chiều, uống liên tục trong 2 tuần.

    6. Giúp lưu thông máu lên não


    Hãy bổ sung món trứng rán ngải cứu vừa ngon, rẻ và dễ làm vào khẩu phần ăn hàng ngày sẽ giúp lưu thống máu lên não.

    7. Kém ăn, cơ thể suy nhược


    Dùng ngải cứu 250gr, câu kỷ tử 20gr, đinh quy 10gr, lê 2 quả, 1 con gà ác (hoặc gà ri) nặng 150gr, cho vào nồi với nửa lít nước, nêm gia vị vừa ăn. Nấu sôi, hạ nhỏ lửa hầm đến khi còn 250ml nước, ăn làm 5 lần trong ngày. Dùng liên tục trong 2 tuần.

    8. Trị đau đầu, đau dây thần kinh, ho, cảm cúm, đau cổ họng


    Dùng ngải cứu 300gr, lá bưới 100gr (có thể thay bằng lá chanh, quýt), lá khuynh diệp 100gr. Đun 20 phút với 2 lít nước mang xông 15 phút.

    Hoặc có thể dùng 300gr ngải cứu, lá tía tô 100gr, lá sả 50gr, tần dầy lá 100gr đun sôi với nửa lít nước. Uống trong ngày lúc khát, liên tục trong 5 ngày.

    9. Muối ngải cứu giảm mỡ bụng


    Dùng 1kg muối rang với một bó ngải cứu to cho đến khi ngải mùi, cho vào 1 chiếc túi nhỏ chườm bụng 2 lần mỗi ngày. Có tác dụng làm tan mỡ, mềm cơ bụng, giữ ấm, ngăn ngừa táo bón, các bệnh phụ khoa, đa lưng sau mang thai.

    Tránh dùng ngải cứu khi


    Phụ nữ có thai chỉ nên ăn ngải cứu 1 đến 2 lần mỗi tuần, mỗi lần chỉ từ 3 đến 5 ngọn nhỏ thì có tác dụng an thai. Nếu ăn quá nhiều sẽ tăng có bóp cổ tử cung, bị ra máu dễ dẫn tới sinh non hoặc sảy thai.
    Người bị viêm gan cần tránh ăn ngải cứu vì trong tinh dầu ngải cứu chứa thành phần có độc tính, khi đi vào gan sẽ gây rối loạn chức năng chuyển hóa của tế bào gan, dẫn đến viêm gan cấp tính vì trúng độc, viêm gan vàng da làm gan to, tiểu đục hoặc nước tiểu chứa dịch mật (chứng biliuria).

    Người sức khỏe tốt, không có bệnh không nên dùng trà hoặc nước sắc ngải cứu thường xuyên.

    Người bị xơ vữa động mạch vành, bệnh sỏi thận,... hạn chế ăn món trứng rán ngải cứu.

    Người có thể trạng yếu, mới ốm dậy, người già, phụ nữ sau khi sinh không mắc các bệnh viêm gan, sỏi hay xơ vữa 2 ngày ăn 1 quả tứng bắc ngải cứu thì tốt.

    Ăn ngải cứu giúp nhuận tràng, tăng đi tiểu, tuy nhiên cần đặc biệt tránh với người bị rối loạn đường ruột cấp tính.

    Người bị trúng độc do ăn ngải cứu lúc đầu họng và miệng bị kích thích nhẹ, họng có cảm giác khát và khô. Sau nửa giờ dùng thuốc băt đầu thấy khó chịu tại vùng thượng vị, buồn nôn, lợm giọng, đau bụng,... do ruột, dạ dày bị viêm cấp tính.

    Sau vài ngày, lúc này dược chất đã đi vào gan sẽ gây rối loạn chức năng chuyển hóa của tế bào gan, dẫn tới viêm gan vàng da, viêm gan cấp tính, gan to, tiểu đục, tiểu chứa dịch mật như nói ở trên.

    Ngoài ra, dược chất của ngải cứu có thể làm tổn hại đến huyết quản, thành vi huyết quản, gây xung huyết hoặc xuất huyết tử cung, dẫn tới sảy thai,...

    Độc tính từ ngải điệp tác động rất rõ đến thần kinh trung ương, cụ thể trong điều trị bệnh dùng để gây hưng phấn vỏ não và tổ chức hạ bì. Tuy nhiên nếu dùng quá mức sẽ làm run giật tay chân, tiếp đó cục bộ hay toàn thân co giật. Sau vài lần có thể dẫn tới co cứng (kinh quyết), nói sàm và thậm chí là tê liệt. Dùng kinh hiển vi kiểm tra phát hiện tế bào não bị tổn thương. Tuy khỏi bệnh nhưng vẫn có thể để lại những hệ lụy như viêm thần kinh, ảo giác, hay quên,....

    Trên đây là toàn bộ thông tin về cây ngải cứuvinproz.com muốn cung cấp tới bạn đọc. Nếu bạn thấy bài viết cần thiết, hãy like, chia sẻ để ủng hộ chúng tôi và cho bạn bè cùng biết.

    Xin chân thành cảm ơn!
    loading...